Các vấn đề liên quan đến ván ép coppha phủ phim 

Ván coppha hay ván ép coppha phủ phim là ván ép công nghiệp được tạo nên bởi việc ép các lớp gỗ với nhau bằng keo (thường là keo chống nước WBP) và được phủ bên ngoài một lớp phim chống thấm nước, giúp tạo độ trơn-bóng-láng, giảm trầy xuớc và giúp bảo vệ ván trong quá trình thi công và sử dung.

VÁN ÉP COPPHA PHỦ PHIM – NHỮNG THÀNH PHẦN CHÍNH

Keo

Keo là một thành phần rất quan trọng của ván coppha phủ phim, keo chính là yếu tố chính quyết định ván có chịu được nước khi sử dụng làm cốp pha trong xây dựng hay không. Thông thường có 2 loại keo chính:

WBP (Water Boiled Proof): keo có đặc tính CHỐNG NƯỚC

Ván ép phủ phim sử dụng keo WBP có thể sử dụng ngoài trời, ở cả môi trường ẩm ướt, tiếp xúc nhiều với nước mà không hề bị tách lớp.

WBP là tên tiếng Anh chung theo đặc tính chống thấm nước của keo, không phải là tên riêng của loại keo. Tất cả các loại keo có đặc tính chống nước đều được gọi chung là keo WBP.

Các loại ván ép keo WBP thường gặp:

  • WBP – Phenolic
  • WBP – Melamine loại phổ thông
  • WBP – Melamine loại tốt

MR (Moisture Resistant): keo có đặc tính CHỐNG ẨM

Cũng giống như WBP, MR không phải là tên riêng của keo mà là đặc tính chống ẩm của keo. Các loại keo có khả năng chống ẩm đều được gọi chung là keo MR.

Ván ép keo MR thích hợp sử dụng trong môi trường ít ẩm ướt, hạn chế tiếp xúc quá nhiều với nước và thường dùng cho các ứng dụng trong nhà. Các loại ván ép phủ phim sử dụng keo MR có khả năng chịu đun sôi tối đa trong 30 phút, thông thường ít được sử dụng làm cốp pha trong xây dựng.

(Lưu ý : sản phẩm ván ép cốp pha phủ phim của công ty Quang Minh không sử dụng loại keo này.)

Phim

Là màng giấy cán keo Phenolic chống thấm nước, phim giúp tạo độ láng-trơn-bóng, giảm trầy xuớc và bảo vệ ván trong quá trình thi công và sử dụng.

Phim Dynea, Stora Enso là những thương hiệu phim cao cấp, thường được sử dụng cho sản phẩm ván ép phủ phim chất lượng cao.

Ruột ván ép

Loại gỗ: các loại gỗ làm ruột ván ép coppha phủ phim thường là: Bạch đàn, Polar, Hardwood, Birch và Combi.

  • Poplar: là loại gỗ Dương có màu vàng nhạt hoặc màu trắng, có độ dẻo cao, được ươm trồng và phát triển nhanh với chi phí thấp.
  • Hardwood: là loại gỗ cứng hay gỗ cây tán rộng (Sồi, Anh Đào , Óc Chó,…) có tỷ trọng cao, thường được dùng làm sàn nhà và đồ gỗ cao cấp.
  • Birch: là gỗ Bulô, có mùi thơm nhẹ, tỷ trọng cao, thớ gỗ thẳng và có màu vàng nhạt hoặc nâu. Loại gỗ này cũng thường được sử dụng làm sàn nhà  hay đồ gỗ cao cấp.
  • Combi: là loại gỗ được ghép kêt hợp từ hai hay nhiều loại gỗ trở lên.

Phân loại ruột ván theo chất: có 7 loại theo thứ tự chất lượng giảm dần AA, A+, A, B+, B, C+ và C

Ruột ván loại AA

  • Lớp gỗ mặt nguyên tấm, chất lượng cao. Các tấm veneer (gỗ mặt) được nối với nhau bằng máy phun keo và ép nóng.
  • Ruột ván được ép nóng ít nhất 3 hoặc 4 lần.
  • Bề mặt ván phẳng, tuyệt đối phẳng.
  • Dung sai độ dày nhỏ, không đáng kể.
  • Ruột ván loại AA thường được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng rất cao và cũng có giá thành rất cao.

Ruột ván loại A+

  • Lớp gỗ mặt nguyên tấm chất lượng cao.
  • Ruột ván được ép nóng khoảng 2 – 3 lần.
  • Bề mặt ván ép phẳng tuyệt đối.
  • Dung sai độ dày nhỏ, không đáng kể.

Ruột ván loại A+ thương được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng cao, rất cao.

Ruột ván loại A

  • Lớp gỗ mặt nguyên tấm với chất lượng phổ thông.
  • Ruột ván được ép nóng 2 lần.
  • Bề mặt ván phẳng.
  • Dung sai độ dày nhỏ, thấp.

Ruột ván loại A được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lương cao. Hầu hết các nước châu Âu, Mỹ hay Canada đều yêu cầu ruột ván chất lượng loại A.

Ruột ván loại B+

  • Lớp gỗ mặt được ghép từ các tấm veneer cỡ trung bình, có chất lượng phổ thông.
  • Ruột ván được ép nóng 2 lần.
  • Bề mặt ván phẳng.
  • Dung sai độ dày nhỏ.

Ruột ván loại B+ được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình. Giá thành loại ván ép phủ phim sử dụng ruột ván loại B+ cạnh tranh với chất lượng phổ thông chấp nhận được đối với phần đông khách hàng.

Ruột ván loại B

  • Lớp gỗ mặt được ghép từ các lớp veneer cỡ trung, chất lượng phổ thông.
  • Ruột ván chỉ được ép nóng 1 lần.
  • Bề mặt ván phẳng.
  • Dung sai độ dày tương đối thấp.

Ruột ván loại B được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình. Đây là sản phẩm ván ép rất phổ biến do có giá thành thấp, rất cạnh tranh và chất lượng ở mức hoàn toàn chấp nhận được.

Ruột ván loại C+

  • Lớp gỗ mặt có chất lượng trung bình thấp được ghép từ các tấm veneer nhỏ.
  • Ruột ván được ép nóng 2 lần.
  • Bề mặt ván tương đối phẳng nhưng thường bị lỗi.
  • Dung sai độ dày khá cao.

Ván ép với ruột ván loại C+ có giá rẻ, chất lượng thấp, chỉ thích hợp làm ván ép phổ thông, và thường được sử dụng làm mặt sau của bàn ghế.

Ruột ván loại C

  • Lớp gỗ mặt chất lượng thấp được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn.
  • Ruột ván chỉ được ép nóng 1 lần.
  • Bề mặt ván tương đối phẳng.
  • Dung sai độ dày cao.
  • Ruột ván loại C có chất lượng rất thấp và tính ổn định thấp.

Ruột ván loại này giá rẻ nhất và chất luợng cũng thấp, không bảo đảm.

VÁN COPPHA – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Có rất nhiều cách để kiểm tra, đánh giá chất lượng ván ép coppha phủ phim. Để đơn giản, chúng ta thường dùng nhưng cách thủ công sau:

  • Cưa ván ra thành nhiều tấm nhỏ: ruột ván càng chắc, khít thì càng chất lượng, nếu ruột có nhiều lỗ rỗng thì nhiều khả năng ruột ván là loại được ghép từ nhiều lớp veneer nhỏ, do đó chất lượng ruột ván thấp (loại C+ hoặc C).
  • Đun sôi ván liên tục trong ít nhất 4 giờ: nếu ván đang được dùng keo chống nước WBP thì sẽ không bị tách lớp và ngược lại.

ƯU ĐIỂM CHUNG CỦA VÁN ÉP COPPHA PHỦ PHIM

  • Bề mặt ván ép phẳng tuyệt đối giúp cho bề mặt sàn bê tông bằng phẳng và không cần tô vữa thêm.
  • Trọng lượng nhẹ, dễ di chuyển, dễ lắp đặt và thi công.
  • Ván không thấm nước, có thể tái sử dụng được nhiều lần giúp tiết kiệm chi phí.

Các bạn có thể xem thêm các đặc tính và ưu điểm của ván ép cốp pha phủ phim ở bài này.

GIỮ GÌN VÀ BẢO QUẢN VÁN COPPHA

Khi lưu trữ

Ván ép coppha phủ phim phải luôn được làm sạch bề mặt và sửa chữa (nếu có trầy xước hay hư hỏng) trước khi lưu kho cất giữ. Khi bốc xếp ván cần chèn thêm lót bên dưới và phủ che bên trên. Những tấm ván ép cốp pha định hình phải được xếp mặt lưng đối nhau để tránh trầy xước, hư hại bề mặt do đinh ốc gây ra. Những tấm ván bị ẩm ướt nên được xếp riêng biệt với những tấm khô, và nhớ không nên sấy khô quá nhanh những tấm này.

Bảo quản cạnh ván

Các cạnh ván ép phủ phim thông thường đều được xử lý, quét keo Phenolic ngay tại nhà máy. Đây cũng là yếu tố quan trọng để bảo đảm các cạnh ván, góc ván được bảo vệ tốt nhất. Để duy trì tốt nhất độ bền của ván thì sau khi cưa, cắt, các cạnh ván cần được sơn phủ lại bởi keo chống thấm nước.

Bịt kín các khe hở

Ván ép coppha phủ phim là ván chống nước hoặc chống ẩm, vậy nên bất cứ khe hở của ván cũng phải được trét kín, bịt kín để bảo vệ không cho nước lọt vào. Một khi nước ngấm vào có thể làm ván bị trương nở xung quanh chỗ bị thấm.

Làm sạch và sửa chữa

Để kéo dài thời gian sử dụng ván ép phủ phim, chúng ta cần làm sạch bề mặt ván sau mỗi lần sử dụng. Cách tốt nhất là làm sạch ván với nước và bàn chải hoặc sử dụng cây cào bằng gỗ cứng, lưu ý không làm hư mặt phim trong quá trình làm sạch.

Quý khách có nhu cầu về thông tin cũng như giá cả của sản phẩm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0836 100 200 - hotline 0909 427 566.

Coppha Quang Minh

Bình luận của bạn